|
Thời gian/hoạt động
|
Tuần 1
Từ 01/09 đến 05/09
|
Tuần 2
Từ 08/09 đến 12/09
|
Tuần 3
Từ 15/09 đến 19/09
|
Tuần 4
Từ 22/09 đến 26/09
|
Mục tiêu thực hiện
|
|
Đón
trẻ, thể dục sáng
|
- Hô hấp: Hít vào, thở
ra.
- Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang
2 bên.
+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.
- Lưng, bụng, lườn: + Cúi về phía trước.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Chân: + Bước lên phía trước, bước sang ngang;
ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.
+ Co duỗi chân. (MT1)
|
MT1
|
|
Trò
chuyện:
|
- Tên lớp mẫu giáo,
tên cô.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe
trẻ.
- Trò chuyện với trẻ để trẻ vui vẻ không khóc
và thích đi học.
- Dạy trẻ chào cô chào ba mẹ.
- Trò chuyện với trẻ về ngày hội bé đến trương.
(MT40)
- Dạy trẻ biết chào hỏi
khi đến lớp, khi ra về. (MT66)
|
- Trao đổi với phụ
huynh về tình hình sức khỏe trẻ.
- Dạy trẻ biết chào hỏi khi đến lớp.
- Một số quy định ở lớp. (MT65)
- Biết được sự cần thiết
của các chất dinh dưỡng để cơ thể mình nhanh lớn. Nhận biết được sự quan trọng
của việc ăn đúng bữa, ăn đủ chất (MT10)
|
- Trao đổi với phụ huynh
về tình hình sức khỏe trẻ.
- Dạy trẻ biết chào hỏi khi đến lớp.
- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ
dùng, đồ chơi.
- Một số quy định ở lớp.
- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ
dùng, đồ chơi. (MT24)
- Trò chuyện với trẻ về
kỹ năng tự phục vụ cá nhân: Tự cất đồ dùng cá nhân: giỏ xách, giày dép, ly
đúng nơi quy định. (MT60)
|
- Trao đổi với phụ
huynh về tình hình sức khỏe trẻ.
- Dạy trẻ biết chào hỏi khi đến lớp.
- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ
dùng, đồ chơi.
- Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp các hoạt
động của trẻ ở trường.
- Một số quy định ở lớp. (MT14)
Bé biết tên lớp, tên
và công việc của cô giáo.
- Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt
động của trẻ ở trường. (MT38)
|
MT40, MT66, MT65,
MT10, MT24, MT60, MT14, MT38
|
|
Hoạt
động học
|
T2
|
NGHỈ LỄ
QUỐC KHÁNH 2/9
|
RÈN TRẺ
MẶC QUẦN ÁO
|
GD PHÁT
TRIỂN THỂ CHẤT
Đề tài: Đi trong đường hẹp (3m x 0,2m) (MT2)
GDPT TCXH
Đề tài: " Bé giới thiệu về mình" (MT35)
|
GIÁO DỤC
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Đề tài: BÒ THEO HƯỚNG THẲNG (MT5)
GDPT NHẬN
THỨC
ĐỀ TÀI: Đếm các đối tượng giống nhau trong phạm vi 2 và nhận biết chữ số 2 (MT27)
|
MT40, MT11, MT2, MT74,
MT77, MT44, MT35, MT38, MT31, MT33,
MT5, MT27, MT66, MT28
|
|
T3
|
NGHỈ LỄ
QUỐC KHÁNH 2/9
|
RÈN TRẺ
CẤT ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ ĐỒ CHƠI ĐÚNG NƠI QUI ĐỊNH
|
GDPT KNXH
Đề tài: "Lớp học của bé" (MT38)
GDPT Nhận
Thức
ĐỀ TÀI - Nhận biết: hình tròn, hình vuông (MT33)
|
GDPT
TC-KNXH
ĐỀ TÀI CCKNS "CÁC PHÒNG BAN TRONG TRƯỜNG" (MT38)
GDPT NGÔN
NGỮ
ĐỀ TÀI: KỂ CHUYỆN "VỊT CON CẨU THẢ"
|
|
T4
|
TRẺ THỰC
HÀNH "BÉ ĐẾN LỚP"
|
RÈN TRẺ
LAU MẶT
|
GD PHÁT
TRIỂN NGÔN NGỮ
Đề tài: Kể chuyện “Đôi bạn tốt” (MT44)
RÈN TRẺ KỸ
NĂNG RỬA TAY (MT11)
|
GIÁO DỤC PHÁT
TRIỂN NHẬN THỨC
Đề tài: MỘT VÀ NHIỀU (MT28)
GDPT KNS
ĐỀ TÀI : "BÉ NHẬN BIẾT ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI" (MT38)
|
|
T5
|
HƯỚNG DẪN
TRẺ KĨ NĂNG RỬA TAY
|
RÈN TRẺ
GẤP NỆM GỐI
|
GIÁO DỤC
PTTM
Đề tài: HÁT “VUI ĐẾN TRƯỜNG” (MT74)
GDPT NHẬN
THỨC
ĐỀ TÀI: XẾP TƯƠNG ỨNG 1:1 (MT31)
|
GDPTTM
Đề tài: HÁT “CÔ VÀ MẸ” (MT74)
GDPT
TC-KNXH
ĐÈ TÀI: "DẠY TRẺ CÁCH CHÀO HỎI LỄ PHÉP" (MT66)
|
|
T6
|
BÉ THAM
GIA "NGÀY HỘI BÉ ĐẾN TRƯỜNG" (MT40)
|
RÈN TRẺ KỸ
NĂNG RỬA TAY (MT11)
|
GDPTTM
ĐỀ TÀI: TÔ MÀU ĐU QUAY (MT77)
GDPT KNXH
ĐÈ TÀI: "CỦNG CỐ KIẾN THỨC LỚP HỌC CỦA BÉ" (MT38)
|
GDPTTM
Đề tài: VẼ ÔNG MẶT TRỜI (MT77)
GDPT
TC-KNXH
ĐỀ TÀI: CỦNG CỐ KIẾN THỨC CCKNS "CÁC PHÒNG BAN TRONG TRƯỜNG" (MT38)
|
|
Hoạt
động ngoài trời
|
T2
|
Nghỉ lễ
2/9
|
- TCDG:
Lộn cầu vồng.
+ Cách chơi: Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của
bài bài đồng dao: Lộn cầu vồng
Lộn cầu vồng
Nước trong nước chảy
Có chị mười ba
Hai chị em ta
Cùng lộn cầu vồng
Hát đến “cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn
kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao
rồi quay trở lại vị trí cũ.
- Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng
xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vòng.
- TCVĐ: Nhảy qua suối.
Cô chuẩn bị ô vẽ một con suối có chiều rộng 35-40cm. Một bên suối để các bông
hoa rải rác. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong
rừng. Khi nghe hiệu lệnh "nước lũ tràn về", trẻ nhanh chóng nhảy
qua suối về nhà. Ai hái đựoc nhiều hoa là ngừoi đó thắng cuộc. Ai thua cuộc sẽ
phải làm theo yêu cầu của bài hát.
|
- Quan sát
cây sa kê
+ Đây là cây gì?
Lá của cây Sake có hình dạng gì?
Lá có màu gì?
Trên cây các con còn thấy có gì?
Trái Sake có hình dạng gì?
Cần làm gì để chăm sóc cây?
- TCVĐ: Chim sổ lồng
+ Cách chơi: Chia thành từng nhóm 3 bạn, hai bạn đứng hai bên đối diện và cầm
tay nhau tạo thành một cái lồng chim. Người đứng ở giữa làm chim.
Ở giữa vòng tròn có một con chim bị lạc bạn đang tìm lồng.
Tất cả các lồng khép lại (nắm tay nhau nhưng hạ xuống). Khi nghe tiếng còi, tất
cả các lồng đồng loạt mở ra (giơ tay cao lên) để chim sổ lồng, bay đi và
"giành" lồng mới. Những con chim đứng giữa vòng tròn cũng phải thật
nhanh "bay đi" giành lồng với những con chim khác. Cuối cùng, con nào
không giành được lồng thì sẽ đứng ra giữa vòng tròn để mà làm chim bị lạc.
+Luật chơi:
Mỗi lồng chỉ được chứa 1 chú chim. Lồng nào chứa 2 chú chim là phạm luật, chú
chim nào vào sau sẽ phải ra khỏi lồng. (MT43)
|
- Quan
sát: xe đạp
+ Đây là xe gì?
+ Cô chỉ vào tay lái và hỏi trẻ?
+ Cô chỉ vào bánh xe và hỏi?
+ Cô chỉ vào bàn đạp và hỏi đây là gì?
+ Thế bộ phận nào giúp xe chạy được?
- TCVĐ: Bật qua vật cản
+MĐYC: Trẻ thực hiện đúng tư thế, thực hiện theo hiệu lệnh của cô bật qua vật
cản (MT43)
|
MT43, MT49, MT3, MT24,
MT5, MT6, MT2
|
|
T3
|
Nghỉ lễ
2/9
|
- TCDG:
Cặp kè.
Cách chơi
+Tất cả trẻ tham gia chơi nắm tay vừa đi vừa đung đưa tới trước rồi ra sau
theo nhịp bài đồng dao sau:
Cặp kè
Ăn muối mè
Ngồi xuống đất
Ăn rau muống
Đứng lên.
+Cứ đến câu: “Ngồi xuống đất” thì tất cả cùng ngồi xổm xuống và khi đến câu:
“ Đứng lên” thì tất cả lại đứng lên. Tiếp tục hát đi hát lại.
- Chơi với các đồ chơi trong sân trường.
|
- Quan
sát: Cây hoa Sen
Trẻ nhận biết và gọi tên cây hoa sen, nhận biết 1 số đặc điểm đặc trưng của
cây hoa sen.
- TCVĐ: Chạy 15m liên tục (MT5)
|
-Trò chơi
vận động: Kéo co
Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm số lượng bằng nhau, tương đương sức nhau,
xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu
hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây.
Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng
đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc.
Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc.
- Chơi tự do (MT24)
|
|
T4
|
- Làm quen
với các phòng học
- Quan sát thiên nhiên
|
- Quan sát
cây Hoa trang
+ Đây là hoa là gì?
+ Hoa trang có màu gì?
+ Hoa mọc từng chùm hay đơn lẻ?
- TCVĐ: Bóng bay.
Cách chơi:
Cô hướng dẫn trẻ nắm tay nhau thành một vòng tròn.cho trẻ vừa đi vừa đọc từng
câu của bài thơ:
Bóng bay xanh(cho trẻ đi chậm)
Bay nhanh theo gió(cho trẻ đi nhanh hơn, nắm tay nhau giơ cao và tiến vào tâm
vòng tròn.Khi các bàn tay của bé chụm sát với nhau thì ngừng)
Nhẹ tay, nhẹ tay(cho trẻ hạ xuống)
Kẻo mà bóng bay(cho trẻ đi lùi dần ra phía sau, mở rộng vòng tròn như lúc đầu)
Vỡ ngay( yêu cầu trẻ nhún chân và ngồi thụp xuống)
Bùm!(tất cả buông tay nhau và dang rộng 2 tay giơ lên trời làm động tác bong
bóng bị vỡ.) (MT43)
|
- Trò chơi
dân gian: "Thả khăn"
Cách chơi" tất cả các trẻ sẽ ngồi vòng tròn, 1 bạn sẽ là người cầm chiếc
khăn đi xung quanh vòng tròn, các bạn còn lại đọc bài thơ thả khăn" đọc
đến câu 3 cô 4 câu đi tìm cái khăn thì người thả khăn thả cho 1 bạn bất kỳ, bạn
bị khăn thả trúng mình sẽ rượt đuổi và bắt bạn thả khăn.
Luật chơi: người thả khăn nhanh chóng chạy về chõ của người bị thả khăn ngồi
xuống, nếu không bị bắt được thì người bị thả khăn sẽ thành người thả khăn tiếp
tục trò chơi, nếu bị bắt phải làm người thả khăn lần nữa.
- Bé vận động chạy theo hiệu lệnh của cô. (MT49)
|
- Quan sát
hoa trang
- TCDG: Nhảy bao bố
- Chơi tự do (MT6)
|
|
T5
|
- Làm quen
với các đồ chơi trong sân trường.
- Vẽ phấn tự do
|
- Trò chơi
vận động : Nhảy lò cò
+CÁCH CHƠI:
-Cô vẽ vạch mức và điểm đích trên sàn, mỗi lần thực hiện 3 trẻ.
+LUẬT CHƠI:
Trẻ nhảy bằng 1 chân, 1 tay cầm chân co lên nhảy từ vạch mức đến điểm đích
sau đó quay trở về, trẻ phải thực hiện đến điểm đích.
_ Nhặt lá vàng trên sân trường.
|
KPKH
Thí nghiệm: Nước rửa chén thần kỳ
Chuẩn bị: Nước, dầu ăn, nước rửa chén
Cho dầu ăn vào một chiếc cốc đã đựng nước, các bé sẽ thấy dầu ăn nổi trên mặt
nước và không bị hòa tan vào nước, tiếp theo cho một ít nước rửa chén vào chiếc
cốc này, điều gì sẽ xảy ra?
Các bé sẽ thấy nước rửa chén sẽ hòa tan những mảng dầu nổi trên mặt nước, tạo
thành một hỗn hợp được trộn lẫn vào nhau.
Kết luận: dầu ăn nhẹ hơn nước nên dầu ăn sẽ nổi lên trên mặt nước và nước rửa
chén có thể hoà tan được dầu ăn. (MT24)
|
- Quan sát
cây khế
- TCDG: mèo đuổi chuột
*Cách chơi:
Giáo viên cho trẻ đứng thành 1 vòng tròn, một trẻ làm mèo và một trẻ làm chuột,
khi mèo úp mặt đi ngủ chuột sẽ đi ăn mỡ của mèo, khi chuột chạy các bạn còn lại
sẽ gọi "mèo ơi dậy đi". chuột sẽ hỏi mỡ của ta đâu rồi, các bạn bảo
chuột ăn mất rồi lúc này mèo sẽ chạy đi bắt chuột len lỏi qua các hang mà chuột
đã đi qua. Khi mèo bắt được chuột ở hang nào thì 2 trẻ làm hang đó đổi vai
thành mèo và chuột, còn hai trẻ đã làm mèo và chuột ban đầu sẽ nắm tay nhau
làm hang.
*Luật chơi:
Chuột chạy, mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được 2 vòng mà mèo chưa bắt được là
mèo thua cuộc.
- Chơi với các đồ chơi trong sân trường. (MT3)
|
|
T6
|
- Chơi tự
do đồ chơi ngoài sân
- Chơi tự do
|
- Quan sát
Vườn rau
+ Đố các bạn đây là rau gì?
+ Lá rau có màu gì?
+ Rau này dùng để làm gì?
- Trò chơi dân gian: Đi cà kheo
Cách chơi: Khi có hiệu lệnh xuất phát, các người chơi lập tức lên cà kheo và
đi nhanh về phía trước, ai đến đích trước mà không bị ngã, bị hư kheo hoặc
không bị phạm luật là người thắng cuộc
|
- Quan sát
cây ổi
+ Đố các bạn đây cây gì?
+ Lá rau có màu gì?
+ Quả có dạng hình gì?
- TCVĐ:Chạy dích dắc qua vật cản kết hợp bật qua vật cản
Cách chơi: Trẻ xếp thành hai hàng dọc, khi có hiệu lệnh của cô hai bạn đầu
tiên sẽ chạy dích dắc qua các vật cản sau đó chụm hai chân lại là bật mạnh
qua 3 vật cản cao 15cm, rồi chạy về đập tay bạn tiếp theo và ra đứng cuối
hàng. (MT3)
|
- TCDG:
Lộn cầu vồng.
+ Cô hỏi lại trẻ cách chơi, luật chơi.
+ Cô hướng dẫn lại cách chơi cho trẻ.
+ Cách chơi: Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của
bài bài đồng dao: Lộn cầu vồng
Lộn cầu vồng
Nước trong nước chảy
Có chị mười ba
Hai chị em ta
Cùng lộn cầu vồng
Hát đến “cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn
kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao
rồi quay trở lại vị trí cũ.
- Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng
xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vòng.
- TCVĐ: Nhảy qua suối.
Cô chuẩn bị ô vẽ một con suối có chiều rộng 35-40cm. Một bên suối để các bông
hoa rải rác. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong
rừng. Khi nghe hiệu lệnh "nước lũ tràn về", trẻ nhanh chóng nhảy
qua suối về nhà. Ai hái đựoc nhiều hoa là ngừoi đó thắng cuộc. Ai thua cuộc sẽ
phải làm theo yêu cầu của bài hát (MT2)
|
|
Hoạt
động chơi góc
|
- Góc xây dựng: Xếp chồng
các hình khối khác nhau.
Bé làm quen với các đồ chơi góc xây dựng
Bước đầu bé biết thao tác xây 1 số công trình
đơn giản như: xếp gạch để phân ra các khu
- Góc phân vai: bé làm quen với đồ chơi ở góc
phân vai
Bé biết rủ bạn cùng chơi, khám phá trong góc
phân vai có những vai chơi nào
- Góc kể chuyện:
Bé khám phá sách truyện mới, các loại rối
- Góc tạo hình:
Bé tập cầm bút đúng cách, tư thế ngồi vẽ đúng,
tập tô màu đơn giản
- Góc kĩ năng: Bé làm quen thao tác với các đồ
chơi góc kĩ năng (MT7)
- Góc toán: Trò chơi số
lượng
Trẻ biết gộp và đếm nhóm đối tượng cùng loại có
tổng trong phạm vi 2 (MT29)
|
Trò chơi giả bộ:
- Chơi ở mức “Cần sự gợi ý thường xuyên của
giáo viên”.
- Chuẩn bị: Rổ, máy tính tiền, xe đẩy, các loại
bánh, tiền, cân...
+ Trò chơi xây dựng:
- Chơi một mình hoặc chơi cạnh bạn. Chơi ở mức
“Cần sự giúp đỡ thường xuyên của giáo viên”.
- Chuẩn bị: Cây xanh, thảm cỏ, hàng rào, hoa,
đường đi, gạch xây dựng...
+ Trò chơi học tập:
- Tạo hình: tô màu, rèn kĩ năng cầm bút
- Góc văn học: Xem truyện tranh.
Toán: Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm
theo khả năng.
+ Trò chơi khác: Lắp ráp, dây xích, nút, bông
hoa... (MT26)
Âm nhạc: Hát: “Trường
cháu đây là trường mầm non”, “Vui đến trường”, “Cô và mẹ”, “ Cả nhà thương
nhau”. (MT82)
- Góc lắp ráp: trẻ biết
xếp đồ chơi gọn gàng sau khi chơi xong (MT60)
|
+ Trò chơi giả bộ:
- Đóng vai người khác khi chơi.
- Chuẩn bị: Rổ, máy tính tiền, xe đẩy, các loại
bánh, tiền, cân...
+ Trò chơi xây dựng:
- Hiện thực trước hoặc trong khi xếp, sau khi
mô hình được làm xong.
- Chuẩn bị: Cây xanh, thảm cỏ, hàng rào, hoa,
đường đi, gạch xây dựng...
+ Trò chơi học tập:
- Tạo hình: Vẽ mưa, tô màu ông mặt trời.
- Góc văn học: Xem truyện tr
- Toán: “ Xếp tương ứng 1-1”.
- Âm nhạc: Hát: “Trường cháu đây là trường mầm
non”, “Vui đến trường”.
+ Trò chơi khác: Lắp ráp, dây xích, nút, bông
hoa... (MT80)
- Góc tạo hình: vẽ tự
do (MT84)
- Góc toán: trẻ theo
khả năng của trẻ (MT26)
- Góc toán: xếp tương ứng
1:1 (MT31)
|
Trò chơi giả bộ:
- Đóng vai người khác khi chơi. Biết rủ bạn
cùng chơi..
- Chuẩn bị: Rổ, máy tính tiền, xe đẩy, các loại
bánh, tiền, cân...
+ Trò chơi xây dựng:
- Chơi một mình hoặc chơi cạnh bạn..
- Chuẩn bị: Cây xanh, thảm cỏ, hàng rào, hoa,
đường đi, gạch xây dựng...
+ Trò chơi học tập:
- Tạo hình: Vẽ mưa, tô màu ông mặt trời.
- Góc văn học: Xem truyện tranh.
- Toán: “Một và nhiều”, “ Xếp tương ứng 1-1”.
- Âm nhạc: Hát: “Trường cháu đây là trường mầm
non”, “Vui đến trường”, “ Cô và mẹ”. (MT7)
Toán: “Một và nhiều”. (MT28)
Tạo hình: nặn con sâu (MT83)
- Trẻ biết cách sử dụng
đồ chơi góc phân vai (MT24)
|
MT7, MT29, MT26,
MT82, MT60, MT80, MT84, MT31, MT28,
MT83, MT24
|
|
Hoạt
động ăn, ngủ, vệ sinh
|
* Giờ ăn:
- Gọi tên một số món ăn hằng ngày: Trứng rán,
cá kho, canh rau...
- Khi ăn không nói chuyện
* Vệ sinh:
- Tập rửa tay bằng xà phòng.
- Đi vệ sinh đúng khu vực
* Ngủ:
- Ngủ không khóc
- Biết đi vệ sinh trước khi đi ngủ (MT11)
- Nằm đúng khu vực bạn
trai bạn gái (MT43)
|
* Giờ ăn:
- Gọi tên một số món ăn hằng ngày: Trứng rán,
cá kho, canh rau...
* Vệ sinh:
- Tập rửa tay bằng xà phòng.
- Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
- Biết đi vệ sinh đúng nơi qui định
* Ngủ:
- Ngủ không nghịch bạn.
- Nằm đúng khu vực bạn trai, bạn gái
- Ngủ không khóc nhè (MT14)
|
* Giờ ăn:
- Gọi tên một số món ăn hằng ngày: Trứng rán,
cá kho, canh rau...
* Vệ sinh:
- Tập rửa tay bằng xà phòng.
* Ngủ:
- Ngủ không nghịch bạn. (MT11)
|
* Giờ ăn:
- Gọi tên một số món ăn hằng ngày: Trứng rán,
cá kho, canh rau...
* Vệ sinh:
- Tập rửa tay bằng xà phòng.
* Ngủ:
- Ngủ không nghịch bạn. (MT9)
|
MT11, MT43, MT14,
MT9
|
|
Hoạt
động chiều
|
T2
|
Nghỉ lễ
2/9
|
- Chơi
theo ý thích, thực hiện được yêu cầu đơn giản của cô (MT42)
|
Bé làm
quen với các đồ dùng trong lớp, nơi cất các dụng cụ học tập, đồ chơi (MT43)
|
- HĐNT
- Truyện: “Ba cô bạn bướm”.
- Đọc thơ: “Bạn mới đến trường”.
- Rèn trẻ kỹ năng rửa tay (MT26)
- Bộc lộ
cảm xúc khi nghe âm thanh các bài hát, bản nhạc gần gũi và quen thuộc (MT71)
|
MT11, MT42, MT49,
MT72, MT65, MT43, MT33, MT26, MT71,
MT74, MT82, MT40
|
|
T3
|
Nghỉ lễ
2/9
|
Rèn trẻ kỹ
năng lau mặt (MT11)
|
Ôn tập
hình tròn- hình vuông (MT33)
|
HĐNT
Bé chơi tự do với các đồ dùng, đồ chơi trong sân trường
|
|
T4
|
- Rèn trẻ
kĩ năng lau mặt (MT11)
|
- Hát các bài
hát : Cháu lên ba, trường chúng cháu là trường mầm non, bà ơi bà... (MT72)
|
Hát”
Trường chúng cháu là trường mầm non, vui đến trường (MT72)
|
Bé ôn tập
các bài hát "trường của chúng cháu là trường mầm non", cô giáo em,
vui đến trường... (MT74)
|
|
T5
|
Rèn lại
trẻ kĩ năng rửa tay (MT11)
|
- Trẻ đọc
thơ cùng cô: cây dây leo... (MT49)
|
- Trò
chuyện với trẻ về thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi
xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi
- Cô giáo dục trẻ khi chơi không tranh giành đồ chơi với bạn và biết giúp cô
dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. (MT65)
|
Vận động
theo bài hát cô và mẹ (MT82)
|
|
T6
|
Rèn trẻ
nhận biết ký hiệu (tủ cặp, bé đến lớp) (MT42)
|
- Trò
chuyện với trẻ về thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp
cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi
- Cô giáo dục trẻ khi chơi không tranh giành đồ chơi với bạn và biết giúp cô
dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. (MT65)
|
Ôn tập các
bài thơ "cây day leo", "Bạn mới",
Hát "vui đến trường" "trường của chúng cháu là trường mầm
non" (MT49)
|
- Cho trẻ
làm quen câu chruyện: Đêm trung thu của thỏ trắng (MT40)
|
|
Chủ
đề - Sự kiện
|
Rèn
kĩ năng cho trẻ
|
Rèn
kĩ năng cho trẻ
|
Lớp
học của bé
|
Các
phòng ban trong trường
|
|
|
Đánh giá KQ thực hiện
|
ĐÁNH GIÁ
CỦA GIÁO VIÊN
* Chủ đề: Rèn trẻ kỹ năng + 100 % các bé được cô hướng dẫn thao tác lau mặt đúng thao tác,87% các bé thực hiện đúng thao tác dưới sự hướng dẫn của cô, tuy nhiên vẫn còn một số bé chưa thực hiện được như bé Thiên Phúc, Thái Minh, Kim bảo... + 100% các bé được cô hướng dẫn kỹ năng rửa tay, 87% bé thực hành đúng thao tác và có kỹ năng tốt như bé Nhã Uyên, Phúc Khôi... 13% các bé còn lại chưa thực hiện được và chưa tập trung trong giờ học + 80% các bé nhận biết đúng ký hiệu tủ cặp và điểm danh của mình. 20% các bé còn nhầm lẫn tủ cặp ( bé Tuấn Kiệt, Đăng Khoa, Gia Hân..). ** Chủ đề: "Rèn kỹ năng cho trẻ" + 100% các bé được cô rèn kỹ năng tự mặc quần áo. 20% Trẻ biết tự cỡi quần và mặc được, còn lại 80% trẻ chưa biết mặc quần áo như bé Thùy Tiên, Bảo Ngọc, Thiên Phúc, Tuấn Kiệt,Trường An... + 50% các bé biết cất cặp và đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, 50% còn lại các bé chưa biết cất đồ dùng đồ chơi, còn vứt đồ chơi lung tung như bé Trường An, Gia Hân, Thái Minh.... + 50% các bé biết thực hiện thao tác lau mặt qua sự hướng dẫn của cô như bé Ngọc Châu, Nhã Uyên... 50% còn lại các bé chưa thực hiên được thao tác lau mặt như bé Đăng Khoa, Mạnh Dũng, Kim Bảo, Trường An.... + 100% các bé được cô rèn kỹ năng gấp nệm gối tuy nhiên 20% các bé gấp nệm gối gọn gàng, 80% còn lại chưa biết gấp nêm gối, còn kéo lê nệm gối cho vào tủ như bé Thùy Anh, Tuấn Kiệt, Hoàng Phát, Trường An... + 30% các bé thực hiện được thao tác rửa tay dưới sự hướng dẫn của cô, 70% còn lại không chú y, tập trung khi cô hướng dẫn nên chưa thực hiện được thao tác rửa tay như bé Trường An, Bảo Khang, Kim Bảo, Công Thịnh, Trường Thịnh... *** Chủ đề: Lớp học của bé + 80% các thực hiện tốt vận động đi trong đường hẹp, các bé biết giữ thăng bằng khi thực hiện vận động đi trong đường hẹp, 20% các bé chưa nghe hiệu lệnh của cô, bé còn chạy lung tung như bé Trường An, Tuấn Kiệt, Kim Bảo, Thùy Anh... + 80% Trẻ giới thiệu được tên, tuổi, sở thích của bé khi cô gợi mở, 20% các bé còn lại ngôn ngữ còn hạn chế như bé Thùy Anh, Đăng Khoa, Vân Anh... + 70% các bé nói được tên lớp, tên cô, tên một số bạn trong lớp, nổi trội như bé Quốc Huy, Nhã Uyên, Phúc Khôi... + 80% các bé gọi tên hình vuông, hình tròn, phân biệt được hình vuông, hình tròn, một số bạn nổi trội nói lên được hình vuông lăn không lăn được, hình tròn lăn được như Quốc Huy, Nhã Uyên, Nam Thư... + 70% các bé nói được tên câu truyện "Đôi bạn tốt", các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung của câu truyện, một vài bạn còn chưa tập trung như Thiên Phúc, Bảo Khang,.. + 70% các bé thực hiện rửa tay đúng quy trình theo sự hướng dẫn của cô, 30% các bé chưa thực hiện được. + 70% các bé thuộc bài hát "vui đến trường",một số bạn vừa hát vừa làm được động tác minh hoạ theo bài hát như bạn: Nhã Uyên, Nam Tư, Thùy Tiên... + 50% các bé cầm bút đúng, các bé tô màu còn chưa đều. + 80% các bé nhắc lại được tên lớp, tên cô giáo và một số bạn trong lớp mà các bé nhớ tên. ****Chủ đề: các phòng ban trong nhà trường + 85% các bé biết giữ thăng bằng khi thực hiện vận động đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. + 70% các bé biết đếm đến 2, nhận biết số 2. + 80% các bé gọi đúng tên các phòng ban, trả lời 1 số câu hỏi đơn giản: Phòng ban tên gì? Các phòng ban có nhiệm vụ và hoạt động gì ? + 72% hiểu nội dung câu chuyện: vịt con cẩu thả + 68% các bé nhận biết được nhóm có 1 và nhiều ( nổi trội như bé Nhã Uyên, Nam Thư, Quốc Huy.., 32% bé chưa tập trung bé còn nói chuyện và chưa chịu ngồi vào học. +70% các bé biết gọi tên, đặc điểm, biết cách sử dụng và biết giữ gìn bảo vệ một số đồ dung, đồ chơi trong lớp. Các bé còn lại ngon ngữ còn hạn chế, bé chưa hợp tác như bé Thành Nam, Thiên Ân,.. + 50 % các bé biết các cầm bút vẽ ông mặt trời, một số bé nổi trội như bé Châu Anh, Nam Thư, Nhã Uyên...50% các bé còn lại chưa có kỹ năm cầm bút vẽ và tô màu + 80% các bé nói lên được khi gặp người lớn phải chào (ví dụ như có các cô vào lớp, khi khách đến nhà)... + 80% các bé nói lên được các phòng ban trong nhà trường, trả lời được một số câu hỏi đơn giản của cô.
ĐÁNH
GIÁ CỦA BAN GIÁM HIỆU
|